ăn cánh

Học thuật
Thân thiện
ăn cánh

Giám đốc và kế toán trưởng rất ăn cánh với nhau.

Định nghĩa
  1. Động từ:
    • Hợp lại, liên kết với nhau thành một phe cánh, một nhóm để cùng hành động (thường với hàm ý không tích cực): "Ăn cánh" diễn tả việc hai hay nhiều người hoặc nhóm liên kết, thông đồng với nhau một mục đích chung, thường để mưu lợi cá nhân hoặc thực hiện những hành vi không minh bạch.
dụ sử dụng
  • Động từ:
    • Giám đốc kế toán trưởng rất ăn cánh với nhau. (Giám đốc kế toán trưởng liên kết chặt chẽ, thông đồng với nhau.)
    • Hai công ty đó ăn cánh để thao túng giá cả thị trường. (Hai công ty đó cấu kết với nhau để thao túng giá cả thị trường.)
    • Không nên ăn cánh với những phần tử xấu. (Không nên liên kết, thông đồng với những phần tử xấu.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Ăn cánh với nhau": Cụm từ thường dùng để nhấn mạnh sự liên kết, thông đồng giữa các bên.
    • Mấy tên ấy ăn cánh với nhau để lừa đảo người tiêu dùng. (Bọn chúng thông đồng với nhau để lừa đảo người tiêu dùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Cấu kết (đgt): Kết hợp với nhau một cách mật để làm việc xấu. (Mang sắc thái mạnh hơn, thường chỉ âm mưu phạm pháp).
  • Thông đồng (đgt): Hiểu ý nhau cùng nhau hành động (thường trong việc xấu).
  • Liên kết (đgt): Kết hợp lại với nhau thành một khối. (Nghĩa rộng trung tính, có thể dùng cho cả việc tốt xấu).
Từ đồng nghĩa
  • Đồng lõa: Cùng làm một việc xấu, cùng phạm tội.
  • Móc ngoặc: Thông đồng, cấu kết với nhau (thường dùng trong khẩu ngữ).
Từ trái nghĩa
  • Chống đối: Phản đối, đối lập lại.
  • Cạnh tranh: Tranh giành, thi đua với nhau.
Lưu ý sử dụng
  • Từ "ăn cánh" thường mang sắc thái tiêu cực, dùng để chỉ sự liên kết mục đích không chính đáng, thiếu minh bạch.
  • Trong văn viết trang trọng, các từ như "thông đồng", "cấu kết" có thể được ưu tiên sử dụng hơn.
ăn cánh

Giám đốc và kế toán trưởng rất ăn cánh với nhau.

  1. đgt. Hợp lại thành phe cánh: Giám đốc kế toán trưởng rất ăn cánh với nhau.